Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành xây dựng đến năm 2020, tầm nhin 2030

Chiến lược phát triển
khoa học và công nghệ ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030

 

 

BỘ
XÂY DỰNG

CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số
: 527/QĐ- BXD

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

                                                                         
Nộ
i, ngày 29 tháng 5 năm
2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v
ban hành Chiế
n lược
phát triển khoa học và công nghệ

ngành
Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 

_________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

 Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

 Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 2
năm 2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạ
n và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;

 

QUYẾT
ĐỊNH 

 

Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Chiế
n lược
phát triển khoa học và công nghệ ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 ”.

Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng
Vụ Khoa học công nghệ
và môi trường
và Thủ
trưng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định
này./.                                                    

 

BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận:

– Như điều
3;

– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;                                                                                       Đã ký

– Các đơn v
trực thuộc Bộ;                                                                             
Trịnh Đình Dũng

– Lưu: VP, KHCN
&MT.
                                                                            

                                                             


BỘ
XÂY DỰNG

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
XÂY DỰNG

ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030

 

(Ban hành kèm theo
Quyết định số
527/QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

 

Hà Nội, 05-2013

 

 

Mục
lục

Phần
mở đầu

3

1.
Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ

5

2.
Mục tiêu phát triển KH&CN

5

2.1
Mục tiêu tổng quát

5

2.2
Mục tiêu cụ thể

5

3.
Nhiệm vụ cho giai đoạn 2013 ¸
2020

7

3.1
Lĩnh vực công nghệ xây dựng

7

3.2
Lĩnh vực vật liệu xây dựng

8

3.3
Lĩnh vự
c cơ khí xây dựng

8

3.4
Lĩnh vực phát triển đô thị và nông thôn

8

3.5
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị

8

3.6
Lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

9

3.7
Lĩnh vự
c tư vấn
xây dựng

9

3.8
Lĩnh vự
c đào tạo
nguồn nhân lực KH&CN ngành Xây dựng

10

4.
Các giải pháp chủ yếu

10

4.1
Về
cơ chế chính
sách

10

4.2 Các chương trình, đề án trọng điểm

11

4.2.1 Chương trình
công nghệ xây dựng

11

4.2.2 Chương trình
vật liệu xây dựng

11

4.2.3 Chương trình
c
ơ khí xây dựng

12

4.2.4 Chương trình
phát triển đô thị và nông thôn

12

4.2.5 Chương trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị

12

4.2.6 Chương trình
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

12

4.2.7 Chương trình
về
tư vấn xây dựng

13

4.2.8 Chương trình
về
đào tạo nguồn
nhân lực ngành Xây dựng

13

5.
Tầm nhìn KH&CN Xây dựng đến năm 2030

13

5.1
Yêu cầu chung

13

5.2
Yêu cầu đối với khoa học và công nghệ xây dựng

13

6.
Lộ trình thực hiện

14

7.
Tổ chức thực hiện

14

Phụ
lục

15



 

Phần mở đầu

 


Khoa học và công nghệ (KH&CN) là một trong những động lực chủ yếu để phát
triển kinh tế-xã hội. Đả
ng và Nhà nước
ta luôn luôn khẳng định vai trò nền tảng của KH&CN trong công cuộc xây dựng
đấ
t nước. Năm 1991, Đại
hội lần thứ VII của Đảng đã khẳng định vai trò của KH&CN bằng việc xác định
“Khoa học-Công nghệ và Giáo dụ
c-Đào tạo
phả
i được xem là quốc sách
hàng đ
ầu”. Tiếp theo
đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCHTW Đảng khóa VII năm 1994 về “Phát triển
công nghiệp, công nghệ đế
n năm 2000 theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấ
t nước
và xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới” đã xác định cụ thể
hơn việc gắn phát triển KH&CN với phát
triển công nghiệp. Tiếp theo đó, Nghị quyế
t Trung ương 2
(khóa VIII) và Ngh

quyế
t Trung ương 6 (khóa IX) đã
thể hiện những chuyển biến lớn về nhận thức, về việc gắn hoạt động KH&CN
với thị
trường.

Các chủ
trương, chính sách c
ủa
Đả
ng và Nhà nưc ban
hành trong giai đo
ạn vừa
qua (Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10, Luật Sở hữu trí tuệ,
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Chấ
t lượng sản phẩm hàng hóa, v.v) đã tạo ra môi trường pháp lý cần thiết để phát huy tiềm
năng củ
a  KH&CN trong nước và tiếp nhận nhanh chóng thành quả
KH&CN của thế giới.

Bên cạnh
đó, Chính phủ cũng đã ban hành các văn bản quan trọng để
đưa việc thực thi pháp luật vào cuộc sống,
bao gồm: Nghị định số 115/2005/NĐ-CP về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các tổ chức KH&CN công lập; Nghị định số 30/2006/NĐ-CP về thống kê
KH&CN và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN. Gần đây nhất,
Chính phủ đã ban hành Chiế
n lược
phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 (kèm theo Quyết định số

418/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012).

Hoạt động
KH&CN ngành Xây dựng đang đứ
ng trước
nhiề
u cơ hi và đồng thời gặp không ít thách thức. Bộ
Xây dựng rất quan tâm đến phát triển KH&CN, quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế càng ngày càng sâu rộ
ng, cùng đòi
hỏi của thực tiễn phát triển của đấ
t nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu, chuyển
giao, ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực
của ngành.

Tuy
nhiên, hoạt động KH&CN hiện nay vẫn tồn tại một số hạn chế
: i)
Các đơn v
ị KH&CN của
ngành gồm có mạ
ng lưi các
trư
ờng đại học và
các cơ quan nghiên c
ứu
– triể
n khai nhưng cht lượng nghiên cứu, ứng dụng
KH&CN chưa cao; ii) Các doanh nghi
ệp
còn ít đầ
u tư cho nghiên cứu,
ứng dụ
ng và đổi
mới công nghệ, do vậy, trên thực tế
chưa hình thành thị trường KH&CN; iii)  Còn
thiếu sự phối hợp giữ
a công tác đào tạo
với nghiên cứu và giữa nghiên cứu với sản xuất kinh doanh ; iv) Mức đầ
u tư
cho KH&CN c
òn thấp.
Nguồn vốn chủ yếu lấy từ ngân sách Nhà
ớc.

Trên cơ s
những thành tựu đã đạ
t được
và những vấn đề còn tồn tại, Chiế
n lược phát triển khoa học công nghệ
ngành Xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
 được
xây dựng nhằm đáp ứng ngày càng tố
t hơn đòi hỏi của thực tiễn và xu thế phát
triển của ngành Xây dự
ng trong tương lai.Chiến lược
nhận định rõ:

Thứ nhất
về cách thức thực hiện:
 Tập
trung nguồn lực nghiên cứu, ứng dụng làm chủ các công nghệ đã và đang sử dụng
trong khu vực và trên thế giới vào các hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Bên cạnh
đó, sử dụng một phần nguồn lực để tiến hành tự nghiên cứu nhằm ứng dụng phù
cho các công trình đặc thù ở Việt Nam.

Thứ
hai về cân đối tài chính:
 Hàng
năm ngoài ngu
ồn vốn cho
sự nghiệ
p KH&CN do Ngân sách Nhà nước cấp từ 80 – 100 tỷ, cần huy động
thêm từ các nguồn vốn khác (doanh nghiệp, dự án hợp tác quốc tế,…) từ 150 –
200 tỷ. Cần tập trung đầ
u tư nguồn
vốn vào các nhiệm vụ trọng tâm, tránh dàn trải, đảm bảo hiệu quả và có sản phẩm
ứng dụng trong thực tiễn.

Thứ ba
về huy động các nguồn lực tham gia phát triển KH&CN:
 Ngoài các đơn vị nghiên cứu, các doanh nghiệp thuộc
Bộ, cần huy độ
ng các trường,
các viện, các doanh nghiệp ngoài ngành, các Hiệp hộ
i, cũng như các
đơn v
ị KH&CN thuộc
sở hữ
u tư nhân trong và ngoài nước
cùng tham gia nghiên cứu phát triển KH&CN phục vụ phát triển chung của
ngành Xây dựng.

Thứ tư v cơ chế kiểm tra, giám sát: Trên cơ s các chương trình của Chiến lược, các nhiệm vụ
KH&CN đư
ợc phê duyệt,
Bộ Xây dự
ng thưng
xuyên đôn đ
ốc, kiểm
tra, giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện.

Một số
nhiệm vụ cầ
n được ưu
tiên trong chi
ến lược:

+ Tham
gia trực tiếp vào thực hiện Chiế
n lược
phát triển nhà ở quốc gia với trọng tâm là nhà ở xã hội đòi hỏi chi phí xây dựng
thấp-chấ
t lượng
tốt, do vậy cần nghiên cứu chế tạo vật liệu, phát triển công nghệ xây dự
ng,
phương phá
p quản lý tối ưu về giá, chất lưng, môi trường, v.v. cho nhà ở xã hội.

+ Phát
triển xây dựng các công trình trên biển, đảo do diện tích biển, đảo củ
a nước ta rất lớn với nhiều nguồn lợi từ
biển.

+ Làm chủ
công nghệ xây dựng các công trình phức tạ
p như nhà máy điện nguyên tử, công trình ngầm
đô thị, v.v.

+ Làm chủ
công nghệ chế tạ
o cơ khí v
các thiết bị xây dựng, thiết bị nâng chuyển, thiết bị trong các nhà máy sản
xuất vật liệu xây dựng nhằm thay thế thiết bị ngoại nhập.

+ Xử lý nước, rác thải, ô nhiễm môi trường.

+ Nghiên
cứu phát triển đô thị và xây dựng công trình có tính đến ứng phó với biến đổi
khí hậu.

 

 

 

1.
Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ

1.1 Hoạt
động khoa học và công nghệ (KH&CN) phải gắn kết chặt chẽ với thực tiễn sản
xuất và quản lý của Ngành, trở thành một lự
c lượng sản xuất trực tiếp, góp phần thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Ngành trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đấ
t nước
nói chung và chiế
n lược
phát triển ngành Xây dựng nói riêng.

1.2 Huy động
mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển KH&CN ngành Xây dựng; tiếp thu
và làm chủ các công nghệ tiên tiến; cải tiến, hiện đại hóa và nâng cao hiệu
quả các công nghệ truyền thống nhằm nâng cao năng suất lao động, chấ
t lượng sản phẩm hàng hóa, nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng. 

1.3 Phát
triển KH&CN có trọng tâm, trọng điểm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển
mạnh và bền vững ngành Xây dựng.

1.4 Hình
thành thị
trường
KH&CN ngành Xây dựng, từ
ng bước
xây dựng thị
trường
KH&CN ngành Xây dựng.

 

2. Mục
tiêu phát triển KH&CN

 

2.1
Mục tiêu tổng quát


Chiế
n lược phát triển
KH&CN ngành Xây dựng nhằm phục vụ các mục tiêu chung của Chiế
n lược KH&CN quốc gia, Chiến lược Phát triển bền vững, đáp ứng các
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Mức độ phát triển của
KH&CN ngành Xây dựng cần đạt trình độ ngang tầm khu vực và thế giới
trên các lĩnh vực: Công nghệ xây dự
ng; cơ khí xây dựng; vật liệu xây dựng;
hạ tầng và phát tri
ển
đô thị; hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn và nguồn nhân lực.

 

2.2
Mục tiêu cụ thể

Đến năm
2020 phấn đấu đạt một số mục tiêu sau:

 

2.2.1
Lĩnh vực công nghệ xây dựng

+ Phát
triển công nghệ xây dự
ng theo hướng
công nghiệp hóa;

+ Làm chủ
công nghệ xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp có qui mô lớn và
yêu cầu kỹ thuật phức tạp;

+ Phát
triển và ứng dụng các công nghệ xây dựng phục vụ phát triển bền vững.

 

2.2.2     Lĩnh vực vật liệu xây dựng

+ Làm chủ
công nghệ sản xuất các vật liệu xây dựng chủ lực;

+ Nghiên
cứu và ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch và tiết kiệm tài nguyên; 

+ Nghiên
cứu và áp dụng công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng mới có tính năng cao, vật
liệu thân thiện vớ
i môi trường,
công nghệ tái chế và tái sử dụng vật liệu xây dựng phù hợp với nhu cầu đặc
thù của Việt Nam.

 

2.2.3     Lĩnh vực cơ khí xây
dựng

+ Làm chủ
công nghệ sản xuất các thiết bị, máy thi công và dây chuyền sản xuất vật liệu
xây dựng và thiết bị xử lý n
ưc thông
thư
ờng;

+ Nghiên
cứu sản xuất các thiết bị phụ tùng thay thế cho các dây chuyền sản xuất vật
liệu xây dựng, bao gồm cả
các cơ s
sản xuất qui mô lớn.

2.2.4 Lĩnh vực phát triển
đô thị
và nông thôn

 

+ Nghiên
cứu xây dự
ng cơ s
lý luận và thực tiễn phục vụ qui hoạch phát triển đô thị
và nông thôn,
đ
ảm bảo tính dân tộc,
hiện đại và phát triển bền vững;  

 

+ Tiếp
thu và làm chủ các công nghệ tiên tiến trong quy hoạch xây dựng, quản lý đô
thị
và điểm dân cư nông thôn, s
dụng hợp lý tài nguyên đất đai nhằm bảo vệ
môi trường và phát triển bền vững;

 

+ Nghiên
cứu quy hoạch, quản lý va
n xây
dựng không gian ng
ầm đô
thị.

 

2.2.5
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị

Về cấp nước:

+ Làm chủ
công nghệ xử lý các nguồ
n nước
phục vụ sinh hoạ
t cho cư dân đô thị,
nông thôn và hải đảo;

+ Áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý triệt để
các chất độc hại và khử trùng, đảm bảo chất lượng cấp nước theo
tiêu chuẩn quy định

Về thoát
ớc:

+ Áp dụng
các công nghệ tiên tiến trong thu gom và xử lý n
ước thải sinh hoạt và công nghiệp;

+ Nghiên
cứu các giải pháp thích hợp cho các đô thị ven biển nhằm ứng phó với biến đổi
khí hậu;

+
Phát triển các công nghệ mới nhằm tái sử dụ
ng nước.

Về xử lý
rác thải:

+ Tăng cường sử dụng các công nghệ chế biến
và tái sử dụng rác thải đô thị tiến tới loại bỏ chôn lấp rác thải sinh hoạt.

 

2.2.6
Lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Rà soát,
hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng phù hợp với điều
kiện Việt Nam, đáp ứng với quá trình hội nhập và phục vụ
hiệu quả cho
công tác qu
ản lý của
Ngành.

 

2.2.7
Lĩnh vự
c tư vấn
xây dựng

Tăng cường
áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm tiên tiến của khu vực và thế giới
trong việc lập dự án, thiết kế, qui hoạch, thi công, giám sát và kiểm tra chấ
t lượng xây dựng công trình.

 

 

2.2.8
Lĩnh vự
c đào tạo
nguồn nhân lực KH&CN ngành Xây dựng

Đảm bảo sốợng và chất lượng nguồn nhân lực KH&CN, đáp ứng
nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng và phát triển KH&CN phục vụ hội nhập và phát
triển ngành.

 

3. Nhiệm
vụ cho giai đoạn 2013 ¸ 2020

Cho tới
năm 2020, KH&CN trong một số lĩnh vực chủ yếu của ngành xây dựng cần thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể
như sau:

 

3.1
Lĩnh vực công nghệ xây dựng

 

 – Tăng
ờng ứng dụng kết cấu
thép và bê tông cốt thép lắp ghép, nâng cao mức độ công nghiệp hóa trong xây
dựng nhànhằmphục vụ Chiế
n lược
phát triển nhà ở quố
c gia và chương trình
xây dựng nhà ở xã hội;

– Nghiên
cứu tiếp thu làm chủ công nghệ xây dựng các công trình ven biể
n và
ngoài khơi;

– Nghiên
cứu tiếp thu công nghệ xây dựng các công trình công nghiệp có quy mô lớn và
phức tạ
p như nhà máy điện
hạt nhân, công trình ngầm đô thị dạng tuyến và dạng điểm sâu đến 30 m;

– Nghiên
cứu và sử dụng rộng rãi vật liệ
u có tính năng cao (bê tông cường độ cao, thép, kết cấu hỗn hợp)
trong xây dựng nhà cao trên 40 tầng, các công trình có khẩu độ lớn trên 120
m;  

– Nghiên
cứu làm chủ công nghệ xây dựng trên nền đất yếu, địa hình và địa chất phức tạp;

– Làm chủ
và phát triển các công nghệ tiến tiến trong quản lý và tổ chức thi công công
trình xây dựng.

 

3.2
Lĩnh vực vật liệ
u xây dựng

– Nghiên
cứu nâng cao chấ
t lượng,
hình thức, mẫu mã các sản phẩm vật liệu xây dựng (sứ vệ sinh, gạch ốp lát các
loại, các loại vật liệu trang trí nội, ngoại thất);

– Nghiên
cứu sản xuất xi măng chấ
t lượng
cao phục vụ xây dựng các công trình siêu cao tầ
ng, công trình
ngầm, công trình có yêu c
ầu
đặc biệt. Nghiên cứu tận dụng nhiệt khí thải để phát điệ
n trong các cơ
s
ở sản xuất xi măng;

– Nghiên
cứu phát triển các loại phụ gia cho bê tông phù hợp với các yêu cầ
u và điều kiện cụ thể của Việt Nam;

– Nghiên
cứu nâng cao hiệu quả sản xuất các sản phẩm kính an toàn, tiết kiệ
m năng
ợng và kính trang
trí;

– Nghiên
cứu ứng dụng vật liệu mới có hiệu quả sử dụng và tiết kiệ
m năng
ợng phù hợp với điều
kiện Việt Nam và ứng dụng công nghệ sản xuất sạ
ch hơn nhằm giảm thiểu phát thải khí gây hiệu
ứng nhà kính;

– Ứng dụng các
phương pháp hi
ện đại
trong thử nghiệm, kiểm tra chấ
t lượng
vật liệu xây dựng; hiện đạ
i hóa các cơ s
thí nghiệm, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu và cấu kiện
xây dựng.

– Đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ tái chế để sản xuất vật liệu xây dự
ng và đảm bảo môi trường.

– Chú trọng nghiên cứu phát triển sản xuất gạch
không nung nh
ằm thay thế hoàn
toàn gạch nung v
ới mục tiêu
đạt tỷ lệ sử dụng 25 % vào năm 2015, 30 ¸ 40 % vào năm 2020. Nghiên c
ứu giải pháp công nghệ nhằm sử
dụng khoảng 15 ¸ 20 triệu tấn phế thải để sản xuất vật liệu xây
không nung.

 

3.3
Lĩnh vự
c cơ khí xây dựng

– Nghiên
cứu làm chủ thiết kế, chế tạo và lắp ráp một số máy móc, thiết bị đáp ứng yêu
cầu thi công xây dựng tạ
i Việt Nam, tiến
tới làm chủ thị
trưng trong
ớc;

– Nghiên
cứu cải tiến, hiện đại hóa hệ thống thiết bị một cách đồng bộ cho dây chuyền
sản xuất các loạ
i vật liệu xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cạnh tranh, đáp
ứng nhu cầ
u trong nước
và xuất khẩu.

 

3.4
Lĩnh vực phát triển đô thị
và nông thôn

– Nghiên
cứu xây dự
ng cơ s
lý luận và thực tiễn phục vụ quy hoạch phát triển đô thị
và nông thôn,
đ
ảm bảo tính dân tộc,
hiện đại và phát triển bền vững;

– Nghiên
cứu đổi mớ
i phương pháp lp và
quản lý quy ho
ạch xây
dựng;

– Phát
triển công nghệ số và GIS trong quy hoạch và quản lý đô thị đảm bảo kiểm soát
năng động các hoạt động xây dựng của đô thị;

– Nghiên
cứu kiến trúc đảm bả
o sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
công tr
ình xanh và khu
đô thị xanh nhằm nâng cao chấ
t lượng môi
trư
ờng sống;

– Nghiên
cứu cải thiệ
n hạ tầng kỹ thuật, môi trưng cư trú đô thị, nông thôn và kiểm soát chất lưng môi trưng sống;

– Nghiên
cứu các công nghệ nền phổ biến thông tin phát triển đô thị nhằm đảm bả
o cho
ngư
i dân
đư
ợc tiếp cận thông tin
nhanh chóng và đơn gi
ản.

 

3.5
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị

 

3.5.1
Lĩnh vực cấ
p thoát nước

– Hoàn
thiện công nghệ xử lý n
ước
lợ
, nưc chua
phèn, nư
ớc biển, nước có các chất độc hại đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt, triển khai áp dụng đại
trà vào thực tế;

– Nghiên
cứu áp dụng hệ thống kiểm tra, kiểm soát, chống thấ
t thoát nước sạch trên mạng cấp nước nhằm hạ mức thất thoát xuống dưới 15 %;

– Nghiên
cứu các giải pháp công nghệ nâng cao năng lực của các hệ thố
ng
thoát nư
ớc ở các đô thị
lớn nhằm giải quyết triệt để việc ngập úng hiện nay;

– Hoàn
thiện công nghệ xử lý n
ước
thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế đạt tiêu chuẩn vệ
sinh môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp và
các cơ s
ở sản xuất;

– Nghiên
cứu giải pháp công nghệ
tách nưc mưa khi nước sinh hoạt thí điểm tại một số đô
thị loại nhỏ
làm cơ s
cho việc triển khai đại trà tại các đô thị nói chung.

 

3.5.2
Xử lý rác thải

– Nghiên
cứu hoàn thiện công nghệ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phù hợp với
điều kiện các đị
a phương của
Việt Nam, đảm bảo xử lý triệt để toàn bộ rác thải đô thị đạt tiêu chuẩ
n môi
trư
ờng.

– Nghiên
cứu, hoàn thiện các công nghệ tái chế, tái sử dụng rác thải đô thị để hạn chế
chôn lấp rác thải sinh hoạt;    

– Nghiên
cứu, hoàn thiện các công nghệ xử lý rác thải công nghiệp nhằm xử lý toàn bộ
rác thải công nghiệp. 

3.5.3 Chiếu sáng đô thị: Nghiên cứu các công nghệ tiết
kiệ
m năng lượng trong
chiếu sáng đô thị để áp dụng rộng rãi trong thực tế.

 

3.5.4
Không gian ngầm đô thị


– Nghiên cứ
u quy hoạch,
xây dựng và qu
ản lý
khai thác không gian ngầm hợp lý đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ
môi
trư
ờng phục vụ hiệu quả
cho các yêu cầu về dân sinh, an ninh, quốc phòng.


– Nghiên cứu, làm chủ các công nghệ xây dựng công
trình ngầm đô thị

 

3.6 Lĩnh
vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật  

Nghiên cứu
xây dự
ng, hoàn thiện h
thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dự
ng theo hướng hội nhập, đồng bộ hóa, phù hợp với
điều kiện Việt Nam và hội nhập quốc tế, đáp ứng với nhu cầu quản lý Nhà n
ước của Ngành.

 

3.7
Lĩnh vự
c tư vấn xây dựng

– Tư vấn
thiết kế có đội ngũ chuyên gia giỏi đủ năng lực cạnh tranh thiết kế các công
trình siêu cao tầng, công trình công cộng và công nghiệp phức tạp và các công
trình xây dựng trong điều kiện tự nhiên phức tạp. Áp dụng các giải pháp thiết
kế mới và các vật liệu mới phục vụ việc thực hiện chiế
n lược quốc gia về nhà ở.

– Công
tác quản lý dự án, giám sát và kiểm định chấ
t lưng đưc tăng cường năng lực để đạt trình độ khá ở
khu vực và quốc tế trong các khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây
lắ
p, đưa công trình
vào sử dụng và bảo trì công trình. Sử dụng các trang thiết bị thí nghiệm và
kiểm định hiện đạ
i và có đ
tin cậy cao, cùng với đội ngũ thí nghiệ
m viên đưc đào tạo phù hợp với yêu cầu.

– Nghiên
cứu áp dụng và làm chủ các công nghệ và kỹ thuật hiện đại trong khoa học quản
lý xây dựng và kinh tế xây dựng.

 

 

3.8
Lĩnh vự
c đào tạo nguồn nhân lực KH&CN ngành Xây dựng

– Nghiên
cứu đổi mớ
i chương trình,
giáo trình
đào tạo
the
o hướng tiên tiến
và hội nhập;

– Nghiên
cứu nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ nghiên cứu tạ
i các
trư
ờng đại học, cao đẳng
và các viện nghiên cứu thuộc Bộ;

– Đầu tư cơ
s
ở vật chất cho
các cơ s
ở đáp ứng yêu cầu
nghiên cứ
u và đào tạo.

 

4. Các
giải pháp chủ yếu

 

4.1
Về
cơ chế chính sách

a, Đổi mới cơ chế chính sách, gắn hoạt động khoa học
với thực tiễn sản xuất; Tạ
o môi trường
pháp lý thuận lợi cho thị
trường
KH&CN phát triển, đặc biệ
t là các chính sách thu hút các cơ sở nghiên cứu, các nhà khoa học thâm
nhập sâu vào thực tế sản xuất, tham gia giải quyết các yêu cầu bức thiết của
thực tế sản xuất thông qua các hợp đồng kinh tế
theo cơ chế thị trường, tạo động lực cho KH&CN phát
triển;

b, Có chính sách đào tạo và thu hút nhân tài, sự cống hiến của các thế hệ
chuyên gia và các nhà khoa học tạo thành một lự
c lượng mạnh đồng bộ ở các cơ
s
ở nghiên cứu, các
công ty tư v
ấn, các tập đoàn
kinh t
ế, các
cơ s
đào tạo;

c, Có
chính sách hỗ trợ nghiên cứu phát triển, nghiên cứu chuyển giao đặc biệt là
nghiên cứu có tính đột phá về KH&CN xây dựng; Chú trọng xây dựng đội ngũ
cán bộ
chuyên gia đu đàn đồng bộ trên các lĩnh vực chủ yếu của Ngành
đ
ủ sức giải quyết các vấn
đề bức xúc của thực tế sản xuất;

d, Phân
loại và lập danh mục các phòng thí nghiệm theo năng lực, nhiệm vụ và chấ
t lượng công việc. Xây dựng một số phòng
thí nghiệm trọng điểm với đội ngũ CB chuyên môn giỏi, máy móc thiết bị tiên
tiến, hiện đại giúp giải quyết những đòi hỏi thực tế, đáp ứng sự phát triển mạnh
mẽ của Ngành ở thời kỳ mới; Xây dựng quy chế và tiêu chuẩn cho hoạt động của
các phòng thí nghiệm này;

e, Mở rộng
hợp tác quốc tế, tiếp thu các tiến bộ KH&CN, chuyển giao áp dụng có hiệu
quả
vào điều kiện Việt
Nam, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đảm bảo hiện đại, hội
nhập và phủ kín các lĩnh vực;

f, Đẩy mạnh đào
t
ạo, cập nhật, bổ sung,
hoàn thiện, nâng cao kiến thức KH&CN cho các cán bộ chuyên môn, cán
bộ nghiên cứ
u trong Ngành, đặc
biệt là các cán bộ, chuyên gia theo các chức danh chuyên môn kỹ thuật;

g, Xây dựng
các cở sở
đào tạo
và nghiên cứu khoa học trở thành các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao kết quả
khoa học công nghệ vào thực tế sản xuấ
t theo cơ chế thị trường từ đó hình thành một số trung
tâm mạnh, hấp dẫn các doanh ngiệ
p trong nước
và quốc tế

h, Đào tạo
và xây dựng độ
i ngũ chuyên gia đầu
ngành trên mọi lĩnh vực, đủ sức giải quyết các vấn đề đặt ra của thực tế sản
xuất của ngành Xây dựng, đáp ứng với hội nhập quốc tế.

i, Nguồn
vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu
tư cho KH&CN, đặc biệt trú trọng nguồn vốn từ doanh nghiệp, trên
cơ s
ở kết hợp 3
nhà: Nhà nư
ớc, Nhà
doanh nghiệp, Nhà khoa học.

 

4.2 Các chương trình, đề án trọng điểm

 

4.2.1 Chương trình công nghệ xây dựng

Các đề án
cụ thể:

 4.2.1.1 Nghiên cứu ứng dụng kết
cấu lắp ghép, theo modul (bao gồm cả trang thiết bị), thép tiền chế;

 4.2.1.2
Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng công trình ven biể
n và ngoài khơi
v
ới các dạng kết cấu và
vật liệu khác nhau;

 4.2.1.3
Nghiên cứu làm chủ công nghệ thi công xây dựng các công trình công nghiệp có
quy mô lớn và phức tạ
p; Bước
đầu tiếp thu công nghệ xây dựng tổ
máy nhà máy điện hạt nhân;

 4.2.1.4
Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng các công trình ngầm đô thị dạng tuyến
và dạng điểm sâu đến 30 m;

 4.2.
1.5 Nghiên cứu sử dụng vật liệ
u có tính năng cao (bê tông cường độ cao, thép, kết cấu hỗn hợp)
cho xây dựng nhà cao trên 40 tầng;

 4.2.1.6
Nghiên cứu làm chủ công nghệ thi công các công trình có khẩu độ lớn trên 120
m bằng giải pháp kết cấu hợp lý và vật liệu tiên tiến;

 4.2.1.7
Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng trên nền đất yếu; công trình có địa
hình, địa chất phức tạp;

 4.2.1.8
Nghiên cứu ứng dụng hiệu quả các công nghệ tiến tiến trong quản lý thi công
công trình xây dựng.

 

4.2.2 Chương trình vật liệu xây dựng

Các đề án
cụ thể:

 4.2.2.1 Nghiên cứu, sản xuất
xi măng PC 60, PCB 60, xi măng đặc biệt; Nghiên cứu tái sử dụng nhiệt thừa của
lò nung để sản xuất điện;

 4.2.2.2
Nghiên cứu ứng dụ
ng bê tông tính năng cao trong các công trình xây dựng ở điều kiện Việt Nam;

 4.2.2.3
Nghiên cứu ứng dụng vật liệu bền vữ
ng trong các môi trường xâm thực và vật liệu ứng phó với
biến đổi khí hậu;

 4.2.2.4
Nghiên cứu tái sử dụng phế thải để sản xuất vật liệu xây dựng;

 4.2.2.5
Nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chấ
t lượng các loại gạch không nung, gạch ốp
lát, sứ vệ sinh, kính cách nhiệt, vật liệu hoàn thiện, vật liệu chống thấm
công trình xây dựng;

 

4.2.3 Chương trình cơ khí xây dựng

Các đề án
cụ thể:

 4.2.3.1 Nghiên cứu chế tạo thiết
bị vận thăng, cần cẩu các loại, thang máy, thang cuốn;

 4.2.3.2
Nghiên cứu chế tạo máy xúc, máy ủi, với tỷ lệ nội địa hóa trên 70 %;

 4.2.3.3
Nghiên cứu chế tạo dây chuyền sản xuấ
t xi măng và các loại vật liệu xây dựng khác với tỷ lệ
nội địa hóa trên 80 %.

 

4.2.4 Chương trình phát triển đô thị và nông thôn

Các đề án
cụ thể:

 4.2.4.1
Đổi mới, nâng cao chất lượng lập và quản đồ án quy hoạch xây dựng
đô th

nông thôn;

 4.2.4.2
Nghiên cứu các tiêu chí công trìn
h sử dụng năng lưng tiết kiệm
và hi
u quả;

 4.2.4.3 Nghiên cứu phát triển đô th ứng phó với
bi
ến đổi khí hậu, phù hợp
điều kiện Việt Nam.

 

4.2.5 Chương trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Các đề án
cụ thể:

 4.2.5.1 Nghiên cứu hoàn thiện
công nghệ xử lý n
ước
lợ
, nưc chua
phèn, nư
ớc biển, nước có các chất độc hại đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt, triển khai áp dụng đại
trà vào thực tế;

 4.2.5.2
Nghiên cứu công nghệ
tách nưc mưa
kh
i nước thải sinh hoạt; công nghệ giảm
thiểu ngập úng tại các đô thị lớn;

 4.2.5.3
Nghiên cứu công nghệ xử lý n
ước
thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế đạt tiêu chuẩn vệ
sinh môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp và
các cơ s
ở sản xuất;

 4.2.5.4
Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử dụng rác thải sinh hoạt, chất thải rắn
nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về
môi trường
và phát triển bền vững;

 4.2.5.5
Nghiên cứu làm chủ các công nghệ hiện đại trong quản lý và xây dựng các công
trình ngầm đô thị.

 

4.2.6 Chương trình về tiêu chuẩn và  quy chuẩn kỹ thuật

Các đề án
cụ thể:

 4.2.6.1 Nghiên cứu xây dựng hệ
thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dự
ng theo hướng hội nhập, đồng bộ hóa, phủ kín
các lĩnh vực và phù hợp với điều kiện Việt Nam, đáp ứng với nhu cầu quản lý
Nhà n
ước của Ngành.

 4.2.6.2
Nghiên cứu phát triển kinh tế Ngành, xây dựng hệ thống định mức kinh tế – Kỹ
thuậ
t theo hướng hội nhập,
phù hợp với nền kinh tế thị
trường.

 

 

4.2.7 Chương trình về tư vấn xây dựng

Các đề án
cụ thể:

 4.2.7.1 Nghiên cứu các tiêu
chí chức danh đồng bộ trong hệ thố
ng tư vấn xây dựng; Nghiên cứu các
chương tr
ình đào tạo, cập nhật, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ tư vấn trên các lĩnh vực chủ yếu của
Ngành;

 4.2.7.2
Nghiên cứu phát triển hạ tầng thông tin, ứng dụng các công nghệ
,
phương pháp, mô h
ình,
các phần mềm chuyên dụng hiện đại phục vụ
cho công tác
tư v
ấn xây dựng trên
các lĩnh vực chủ yếu của Ngành;

 4.2.7.3
Nghiên cứu áp dụng khoa học quản lý xây dự
ng theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế.

 

4.2.8 Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành
Xây dựng

Các đề án
cụ thể:

 4.2.8.1
Đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý và chuyên môn theo
hướng tiên tiến và hội nhập;

 4.2.8.2 Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý và giảng dạy trong các cơ sở nghiên c
u và đào tạo
của ngành Xây dựng;

 4.2.8.3 Nghiên cứu tăng cường, đổi mới cơ sở
vật chất cho các cơ sở đào tạo, nghiên c
u của Ngành. 

 4.2.8.4 Nghiên cứu đổi mới cơ chế, chính
sách liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực KH&CN của
Ngành. 

 

5. Tầm
nhìn KH&CN Xây dựng đến năm 2030

 

5.1
Yêu cầu chung


Việt Nam trở
thành nước
có ngành công nghiệp xây dựng đạt trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại
trong khu vực. Một số lĩnh vực chủ yếu của KH&CN xây dự
ng như
tính toán thi
ết kế kết
cấu, xây dựng công trình trong điều kiện đặc biệt và sản xuất vật liệu xây dựng
đạt trình độ quốc tế và có khả năng cạnh tranh trên thị
trường toàn cầu.  

 

5.2
Yêu cầu đối vớ
i khoa học và công nghệ xây dựng


Nề
n khoa học và công nghệ xây dựng
hiện đại thực sự trở
thành động
lực then chốt thúc đẩy sự phát triển của ngành Xây dự
ng theo hướng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng với
tiến trình hội nhập.


Trong lĩnh vự
c công nghệ xây dựng: Làm
chủ công nghệ xây dựng nhà siêu cao, các công trình công nghiệp đặc
biệt, công trình ngầm, công trình biển; Làm chủ công nghệ thiết kế,
xây lắp và tham gia vào các công trình nhà máy điện hạt nhân với
giá trị 30 ¸ 40 % tổng giá trị xây lắp công trình;


Trong lĩnh vực vật liệu xây dựng:
 Làm
chủ thị
trưng
trong nư
ớc và tiến tới
xuất khẩu. Phát triển các loại vật liệu thân thịên vớ
i môi trường, tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái chế và vật liệu có
sử dụng công nghệ nano, v.v.


Trong lĩnh vự
c cơ khí xây dựng: Làm
chủ thiết kế và chế tạ
o trong nước
các sản phẩ
m cơ khí xây dựng,
trong đó bao gồm một số sản phẩm có giá  trị
gia tăng cao
ớng tới xuất khẩu.


Trong lĩnh vực phát triển đô thị và nông thôn:
 Làm chủ các công nghệ và kỹ
thuật hiện đại trong quản lý, quy hoạch đô thị
và nông thôn,
đ
ảm bảo hiện đại, phù hợp
với điều kiện Việ
t Nam và đm đà bản sắc dân tộc. Phát triển quy hoạch
đô thị hài hoà với quy hoạch nông thôn và miền núi.


Trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị:
 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại,
phát huy thế mạnh, nâng cao tính cạnh tranh, phát triển bền vững các đô thị.


Trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
 Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn
đồng bộ, hiện đại, đáp ứng với nền kinh tế hội nhập.


Trong lĩnh vự
c tư vấn
xây dựng:
 Đội ngũ
chuyên gia tư v
ấn, cán
bộ kỹ thuật giỏi, làm chủ thị
trường
xây dựng các công trình siêu cao tầng, công trình ngầm, công trình nhà máy điện
hạt nhân, công trình biển. C
ơ s
vật chất các phòng thí nghiệm đủ năng lực phục vụ quản lý nhà n
ước của Ngành trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng.


Trong lĩnh vự
c đào tạo
nguồn nhân lực KH&CN ngành Xây dựng:
 Có đầy đủ cơ sở để đào tạo chuyên gia, cán bộ kỹ thuật đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Ngành và Hội nhập quốc tế phù hợp với
những yêu cầ
u nêu trên và đáp ứng
với tiến trình.

 

6. Lộ
trình thực hiện

            Việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ được thực hiện theo các
chương tr
ình. Nội dung
củ
a các chương trình
và dự kiến nhiệm vụ cần thực hiệ
n được
trình bày trong Phụ lục.   

 

7. Tổ
chức thực hiện

7.1 Vụ
Khoa học công nghệ
và môi trường
căn cứ các nhiệm vụ
, chương
trình, đề án của chiế
n lược
này có kế hoạch tổ chức triển khai các đề
tài, đề án, dự án hàng năm, 5
năm đ
ảm bảo thực hiện được các mục tiêu đặt ra của chiến lược;

7.2 Các Vụ
theo chức năng của mình nghiên cứu, đề xuấ
t các cơ chế chính sách đảm bảo thực hiện đồng
bộ và hiệu quả các giải pháp về
cơ chế
chính sách của chiế
n lược
này;

7.3 Các
doanh nghiệ
p, các cơ s
nghiên cứ
u, đào tạo,
các hội nghề nghiệp chủ động đề xuất, tổ chức thực hiện các đề tài, dự án
theo các nhiệm vụ
, chương trình
của chiế
n lược
the
o hướng gắn kết với
thực tế, nâng cao chấ
t lượng
sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.



PHỤ
LỤC

LỘ
TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾ
N LƯỢC
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 



 

Bảng 1.
Các chương tr
ình,
đề án trọng điểm

 

Chương trình

Đề
án trọng điểm

 

Nhiệm vụ giai
đoạn 2013- 2015

Nhiệm vụ giai đoạn
2015 – 2020

Dự
kiế
n đơn vị chủ
trì

1. Chương trình
công nghệ xây dựng

 

1.1 Nghiên cứu ứng dụng kết cấu lắp ghép,
theo modul (bao gồm cả trang thiết bị), thép tiền chế;

1.2 Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng
công trình ven biể
n và ngoài khơi
v
ới
các dạng kết cấu và vật liệu khác nhau;

1.3 Nghiên cứu làm chủ công nghệ thi công
xây dựng các công trình công nghiệp có quy mô lớn và phức tạ
p; Bước đầu tiếp thu công nghệ xây dựng tổ máy nhà máy điện hạt nhân;

1.4 Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng
các công trình ngầm đô thị dạng tuyến và dạng điểm sâu đến 30 m;

 1.5 Nghiên cứu sử dụng vật liệu có tính năng cao (bê tông cường
độ cao, thép, kết cấu hỗn hợp) cho xây dựng nhà cao trên 40 tầng;

1.6 Nghiên cứu làm chủ công nghệ thi công
các công trình có khẩu độ lớn trên 120 m bằng giải pháp kết cấu hợp lý và vật
liệu tiên tiến;

1.7 Nghiên cứu làm chủ công nghệ xây dựng
trên nền đất yếu; công trình có địa hình, địa chất phức tạp;

1.8 Nghiên cứu ứng dụng hiệu quả các công
nghệ tiến tiến trong quản lý thi công công trình xây dựng.

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ

Làm
chủ, ứ
ng dụng đại trà,
hoàn thiện công nghệ

Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Trường
Đại học Xây dựng, Các tổng công ty XD lớn, Hội nghề nghiệp…

2. Chương trình
vật liệu xây dựng

 

2.1 Nghiên cứu, sản xuất xi măng PC 60,
PCB 60, xi măng đặc biệt; Nghiên cứu tái sử dụng nhiệt thừa của lò nung để
sản xuất điện;

2.2 Nghiên cứu ứng dụng bê tông tính năng cao trong các công trình
xây dựng ở điều kiện Việt Nam;

2.3 Nghiên cứu ứng dụng vật liệu bền vững trong các môi trường xâm thực và vật
liệu ứng phó với biến đổi khí hậu;

2.4 Nghiên cứu tái sử dụng phế thải để sản
xuất VLXD;

2.5 Nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại,
nâng cao chấ
t lượng
các loại gạch không nung, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính cách nhiệt, vật liệu
hoàn thiện, vật liệu chống thấm công trình xây dựng;

Nghiên cứu công nghệ. Sản
xuất thử nghiệm

Hoàn thiện công nghệ tiến tới sản xuất đại
trà

Viện Vật liệu Xây dựng, Viện
Khoa học Công nghệ Xây dựng, Viglacera, Hội VLXD …

3. Chương trình
c
ơ khí xây dựng

 

3.1 Nghiên cứu chế tạo thiết bị vận
thăng, cần cẩu các loại, thang máy, thang cuốn;

3.2 Nghiên cứu chế tạo máy xúc, máy ủi, với
tỷ lệ nội địa hóa trên 70 %;

3.3 Nghiên cứu chế tạo dây chuyền sản xuất xi măng và các loại vật liệu xây dựng
với tỷ lệ nội địa hóa trên 80 %.

Nghiên
cứu công nghệ Chế tao thí điểm

Nghiên
cứu, hoàn thiện công nghệ, sản xuất đại trà

Đại
học Xây dựng, LILAMA,COMA và các doanh nghiệp khác

4. Chương trình
phát triển đô thị

và nông thôn

 

4.1 Đổi mới,
nâng cao chất lượng lập và quản đồ án quy hoạch xây dựng đô th
nông thôn;

4.2 Nghiên cứu các tiêu chí công trình sử dụng năng lưng tiết kiệm và hiu quả;

4.3 Nghiên cứu
phát triển đô th
ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp điều kiện Việt
Nam.

Nghiên
cứu lựa chọn công nghệ

Hoàn
thiện và làm chủ công nghệ

Viện
Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn; Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng; …

5. Chương trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị

 

5.1 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý
n
ước lợ, nưc chua phèn, nước biển, nước có các chất độc hại đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt, triển khai áp dụng đại
trà vào thực tế;

5.2 Nghiên cứu công nghệ tách nưc mưa khi nước thải sinh hoạt; công nghệ giảm
thiểu ngập úng tại các đô thị lớn;

5.3 Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế
đạt tiêu chuẩn vệ
sinh môi trường
tại các đô thị, khu công nghiệ
p
và các cơ s
ở sản xuất;

5.4 Nghiên cứu công nghệ xử lý và tái sử
dụng rác thải sinh hoạt, chất thải rắn nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về
môi trường và phát triển bền vững;

5.5 Nghiên cứu làm chủ các công nghệ hiện
đại trong quản lý và xây dựng các công trình ngầm đô thị.

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ. Áp dụng
thí điểm.

Hoàn thiện, làm chủ công nghệ và áp
dụng đại trà

VIWASEEN, Hội môi trường XD….

6 . Chương trình
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

 

6.1 Nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật xây dự
ng
theo hư
ớng hội nhập, đồng bộ hóa, phủ kín các lĩnh vực và
phù hợp với điều kiện Việt Nam, đáp ứng với nhu cầu quản lý Nhà n
ước của Ngành.

6.2 Nghiên cứu phát triển kinh tế Ngành,
xây dựng hệ thống định mức kinh tế – Kỹ thuậ
t theo hướng hội nhập, phù hợp với
nền kinh tế thị
trường.

Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch hệ thống

Hòan thiện hệ thống QC,TC

Các Viện, trường đại học thuộc Bộ Xây dựng

7 .Chương trình
về
tư vấn
xây dựng

 

7.1 Nghiên cứu các tiêu chí chức danh đồng
bộ trong hệ thố
ng tư vấn
xây dựng; Nghiên cứ
u các chương trình
đào tạo,
cập nhật, bổ sung kiến thức, bồ
i
ỡng
nghiệp vụ cho các cán bộ

v
ấn
trên các lĩnh vực chủ yếu của Ngành;

7.2 Nghiên cứu phát triển hạ tầng thông
tin, ứng dụng các công nghệ
,
phương pháp, mô h
ình, các phần mềm chuyên dụng hiện đại phục
vụ
cho công tác tư vấn
xây dựng trên các lĩnh vực chủ yếu;

7.3 Nghiên cứu áp dụng khoa học quản lý xây
dự
ng theo hướng
hội nhập khu vực và quốc tế.

Nghiên cứu, đề xuất chương trình khung phần mềm quản

Hòan thiện chương trình, phần mềm quản lý

Các Viện và các doanh nghiệp

8. Chương trình đào tạo
nguồn nhân lực ngành xây dựng

 

8.1 Đổi mới
chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý và chuyên môn theo hướng
tiên tiến và hội nhập;

8.2 Bồi
dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy trong các
cơ sở đào tạo của ngành Xây dựng;

8.3 Nghiên cứu
tăng cường, đổi mới cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo của
Ngành. 

8.4 Nghiên cứu
đổi mới cơ chế, chính sách liên quan đến công tác đào tạo nguồn
nhân lực của Ngành. 

Nghiên
cứu, đề xuấ
t chương trình
khung, đề
cương môn học

Hòan
thiệ
n Chương trình,
giáo trình, đội ngũ giả
ng
viên, cơ s
ở vật chất

Vụ
Tổ chức cán bộ, ĐHKiến trúc HN, TP HCM ĐHXD, Học viện cán bộ quản lý xây dự
ng và đô th và các cơ s đào tạo khác của ngành

(Nguồn: Bộ xây dựng)

 

681 lượt xem